Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Cung, Theo Mệnh Có Hợp Nhau Không Đầy Đủ Nhất?
  • Xem Hướng Nhà Hợp Tuổi Vợ Chồng
  • Tuổi Tỵ Và Tuổi Ngọ Có Hợp Nhau Không Dù Bình Hòa Về Mọi Mặt?
  • Tuổi Tỵ Hợp Màu Gì, Kỵ Với Màu Gì Nhất Trong Năm 2021
  • Tuổi Tý Hợp Màu Gì Nhất, Khắc Màu Gì Để Rước Hên Tranh Xui 2021
  • Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

    Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

    TUỔI TÝ

    Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI SỬU

    Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẦN

    Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÃO

    Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÌN

    Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TỴ 

    Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI NGỌ

    Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÙI

    Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÂN

    Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẬU

    Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TUẤT

    Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI HỢI

    Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Yến Nhi (XemTuong.net)

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Lấy Nhau Thì Như Thế Nào ?
  • Xem Bói Tuổi Vợ Chồng Theo Bản Mệnh Ngày Tháng Năm Sinh
  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Canh Ngọ 1990 Hợp Hay Khắc ?
  • Chồng Tuổi Tân Dậu 1981 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Cưới Nhau Sẽ Ra Sao ?
  • Chồng Tuổi Quý Hợi 1983 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Hợp Hay Khắc ?
  • Xem Tuổi Vợ Chồng Có Hợp Nhau? Xem Tuoi Vo Chong Co Hop Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Chồng Ất Sửu (1985) Vợ Tân Mùi (1991) Hợp Hay Khắc?
  • Chồng Sinh Năm 1985 Lấy Vợ Sinh Năm 1991 Thì Sẽ Thế Nào ?
  • Tuổi Ất Sửu 1985 Xây Nhà Năm 2021 “tốt Hay Xấu” Và Cách Hóa Giải
  • Tuổi Ất Sửu Làm Nhà Năm Nào?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2021 Tuổi Ất Sửu 1985
  • Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

    Thiên can

    là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung :

    Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp :

    Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp :

    Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại :

    Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này :

    Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Ngũ hành tương sinh.(tốt)

    1.Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

    Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

    Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác.

    Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    Xét về tuổi:

    Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    Xét về Mệnh:

    Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    Xét về cung:

    Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

    Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay).

    Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    *Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

    Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

    Dần Thân bị nhì Bần Tiện

    Mão Dậu được nhất Phú Quý

    Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

    Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    *Nếu bài viết này hữu ích với bạn, hãy “tiếp lửa” cho Tâm Học bằng cách bấm Like, Google +1, Tweet hoặc Chia Sẻ, Gửi….cho bạn bè , người thân. Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Lựa Chọn Vợ Chồng Theo “thập Thiên Can” Và “thập Nhị Địa Chi” (Phần I)
  • Chọn Xem Ngày Tốt Để Mua Xe Tháng 9 Năm 2021
  • Ngày Tốt Mua Xe Ô Tô Xe Máy Tháng 9 Năm 2021
  • Ngày Đẹp Mua Xe Máy, Ô Tô Hợp Tuổi Với Người Sở Hữu
  • Mua Xe Ô Tô Có Cần Xem Tuổi Không? ⋆ 4 Thì: Web Blog Thị Trường Giá Cả Xe Cộ (Xe Máy, Xe Oto…)
  • Boi Tuoi Ket Hon Chinh Xac Nhat

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Hoa Tay Đoán Chính Xác Tính Cách Và Vận Mệnh Tốt Xấu
  • Bói Bài Tarot Trên Mạng Có Chính Xác Không?
  • Cung Nhân Mã Sinh Ngày 21 Tháng 12
  • Bói Chính Xác 100 Phần Trăm
  • Xem Bói Tình Duyên Theo Tên Của 2 Người Chính Xác Nhất
  • Bài sưu tầm: Cung Phu Thê – Luận giải, Xem Cung Phu Thê Vô Chính Diệu

    Bài viết chép đủ bản dịch các chương từ cuốn Tử vi mệnh vận phân tích của tác giả Từ Tăng Sinh. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết trình bày vấn đề phân chia tam tài cung chức năng. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: Cung Thiên Di – Luận Cung Thiên Di Vô Chính Diệu

    Một bài viết sưu tầm về luận Mệnh Thân của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng tìm hiểu.

    Bài sưu tầm: Nguồn gốc Đài Loan tử vi đẩu số Bắc phái

    Bài sưu tầm: Cung Tài Bạch – Luận giải Cung Tài Bạch Phi Hóa Vô Chính Diệu

    Bài viết về Những trạng thái diễn biến của 6 chữ giáp trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích vấn đề Vòng trường sinh bay. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết về tạp diệu trong tử vi của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: HẢI TRUNG KIM – GIÁP TÝ ẤT SỬU

    Bài sưu tầm: Cung Quan Lộc – Luận giải Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu

    Bài viết về Mỗi đời người, mỗi nhân quả trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích việc sử dụng ngũ hành trong tử vi của thầy Thiên Kỷ Quý. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài sưu tập các bài viết của anh AlexPhong để tiện theo dõi.

    Bài sưu tầm: KIM BÁ KIM – NHÂM DẦN ẤT MÃO

    Bài viết về Một ngôi: Trời Đất Người trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích về vòng Trường Sinh trong tử vi của tác giả Liên Hương. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Một đề cương Huyền Học tham khảo rất hay để sưu tầm cho mọi người tham khảo.

    Bài sưu tầm: BẠCH LẠP KIM – CANH THÌN TÂN TỴ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Sim Chính Xác Nhất Tại Địa Chỉ Nào #uy Tín #hiệu Quả?
  • 99+ Địa Điểm Xem Bói Chính Xác Tại Cần Thơ
  • Xem Bói Số Điện Thoại Của Mình Chính Xác Nhất
  • Bói Tình Yêu Qua Tướng Tai Chính Xác
  • Bức Ảnh Chim Bói Cá Tốn 4200 Giờ Trong 6 Năm Và 720000 Bức Ảnh Để Ghi Lại
  • Xem Tuong Thuat Truc Tiep Bong Da Hom Nay Hinh Anh Chan Thuc Nhat Tai Xoi Vo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thắng Hú Vía Romania, Đức Duy Trì Sự Hoàn Hảo Ở Vòng Loại World Cup 2022
  • Cách Xem Facebook Của Người Khác Khi Không Kết Bạn, Bị Ẩn, Bị Chặn
  • Cách Xem Facebook Của Người Khác Khi Không Kết Bạn , Bị Ẩn
  • Cách Xem Ai Vào Facebook Của Mình Nhiều Nhất Cực Đơn Giản
  • Cách Kiểm Tra Ai Xem Facebook Của Mình Nhiều Nhất Cực Dễ
  • Tran chien giua Tottenham vs Brentford cua vong ban ket Cup Lien doan Anh 2021/21 da khep lai voi ty so cach biet 2-0 thuoc ve Tottenham va qua do tro thanh cai ten dau tien co mat trong tran Chung ket cua mua giai nam nay. Chung ta hay cung tiep tuc theo doi tuong thuat truc tiep bong da hom nay cung voi XOI VO TV de cap nhat nhanh nhat cac dien bien moi nhat cua giai dau nhe!

    Doi voi cac fan Viet tinh yeu danh cho bong da lon lao vo cung va co nhieu fan con san sang lan loi sang dat nuoc to chuc giai dau de coi tuong thuat truc tiep bong da hom nay giai dau minh yeu thich. Tuy nhien trong thoi dai 4.0, cong nghe thong tin phat trien tao dieu kien thuan loi giup cho tat ca moi nguoi deu co the xem truc tiep bong da de dang hon khi ma chi can co thiet bi dien thoai Smartphone hay Laptop co ket noi Internet thi du cho dang o dau ban cung co the truy cap vao chúng tôi de xem tran dau ma ban quan tam.

    Khi den voi XOI VO, toi co the dam bao chac chan 100% ban se duoc xem tron ven cac giai bong da lon nho o ca trong nuoc lan cac giai dau Quoc te chang han nhu World Cup, Euro, Cup C1, C2, Bundesliga, La Liga, Ngoai hang Anh, Serie A, Ligue I, Champions League, Bong da Phap, AFF Cup, Asian Cup, Sea Games, Bong da Viet Nam, Thai Lan, V.League, U20 Chau A, …

    Moi tran dau deu se co cac duong link xem bóng Ēá trᔱc tuyến k+ rieng biet va duoc cap nhat moi ngay o tren trang chu. Ve mat chat luong hinh anh net, chan thuc con am thanh thi ro rang khong khac nao ban dang theo doi tran dau truc tiep ngay tren vi tri khan dai.

    Vi vay hay luon dong hanh voi XOIVO TV de cung xem tuong thuat truc tiep bong da hom nay de luc nao cung duoc hoa vao chung vao khong khi soi dong tren cac san co the gioi nhe!

    Xem them chuyen muc tai: https://xoivo.tv/lich-thi-dau-bong-da.html

    Thong tin lien he:

    Social: https://imgur.com/user/xoivotv/about

    Dia chi: 89 Lang Ha, Dong Da, HN

    Website: http://xoivo.tv/

    Email: [email protected]

    Hastag: #xoivo #xoivotv #tructuyenbongda #bongdatructiep #tructiepbongda

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bóng Đá Vòng Loại Euro 2021: Link Xem Trực Tiếp Iceland Vs Pháp (Lượt Trận 7
  • Nhận Biết Tướng Đàn Ông Nghèo Hèn, Cả Đời Không Khá Lên Được
  • Xem Tướng Đàn Ông Trăng Hoa Như Thế Nào?
  • 11 Điều Về Tâm Lý Đàn Ông Ngoại Tình Phụ Nữ Phải Biết!
  • Xem Tướng Mặt Của Người Đàn Ông Ngoại Tình, Lăng Nhăng
  • Sinh Năm Nao Nhiêu ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Nằm Mơ Thấy Rắn Là Điềm Tốt Hay Xấu? Mơ Thấy Rắn Đánh Con Gì?
  • Người Sinh Năm Tỵ, Cầm Tinh Con Rắn
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Rồng
  • List Hình Xăm Hợp Tuổi Quý Dậu 1993 Thay Đổi Vận Mệnh Đem Tài Lộc Đến
  • Những Điều Cần Biết Khi Xăm Hình Rồng Siêu Chất
  • Bạn đang tìm hiểu về người sinh năm con rắn là tuổi gì ? Người sinh năm con rắn là cung gì ? sinh năm bao nhiêu ? Để có thông tin chi tiết mời các bạn xem thông tin chi tiết bên dưới đây.

    + Tuổi tỵ là “Con Rắn” con giáp thức sáu trong chu kỳ 12 con giáp. Rắng mang lại ý nghĩa của sự xấu xa và bí ẩn, cũng như sự nhạy bén và đầy toan tính.

    + Ở một vài nơi khi người ta thấy rắn bò vào nhà lại mang lại niềm vui. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp thì loại động vật này được coi là nguy hiểm và khiến cho mọi người sợ hại.

    1. Tuổi Tỵ sinh năm bao nhiêu ?

    + Trong tình yêu, một con rắn có thể rất khắt khe và cũng khá thích chiếm hữu. Họ có tiêu chuẩn cao cho bản thân và bạn tình của mình.

    + Họ có thể rất hay nghi ngờ người thân và mọi người nói chung. Người tuổi tị hay tuổi rắn thường giữ bí mật và thường khá cẩn thận về những gì họ nói.

    + Họ là người thích trả thù người khác. Họ sẽ âm mưu, kế hoạch, và chờ đợi cơ hội. Tuy nhiên họ không bao giờ phá vỡ lời hứa của mình trong đời cả.

    • Tính tích cực: Gợi cảm, sáng tạo, tinh tế, sâu sắc, thông minh, kín đáo, khôn ngoan, từ bi.
    • Tính tiêu cực: Không tin tưởng, nói láo, lôi cuốn, vô ích, độc hại, thích chiếm hữu.

    4. Tuổi Tỵ ( Con rắn ) hợp tuổi nào ?

    • Nữ tuổi Tỵ + Nam tuổi Thân = Lục hợp
    • Nữ tuổi Tỵ + Nam tuổi Sửu = Tam hợp
    • Nữ tuổi Tỵ + Nam tuổi Dậu = Tam hợp
    • Nam tuổi Tỵ + Nữ tuổi Thân = Lục hợp
    • Nam tuổi Tỵ + Nữ tuổi Sửu = Tam hợp
    • Nam tuổi Tỵ + Nữ tuổi Dậu = Tam hợp

    + Cùng xem để hiểu hơn bạn hợp tuổi nào nhé.

    5. Xem mệnh theo năm của người tuổi Tỵ

    • Sinh ngày từ 02/04/1905 đến 01/24/1906 – Mệnh Mộc
    • Sinh ngày từ 01/23/1917 đến 02/10/1918 – Mệnh Hỏa
    • Sinh ngày từ 02/10/1929 đến 01/29/1930 – Mệnh Thổ
    • Sinh ngày từ 01/27/1941 đến 02/14/1942 – Mệnh Kim
    • Sinh ngày từ 02/14/1953 đến 02/02/1954 – Mệnh Thủy
    • Sinh ngày từ 02/21/1965 đến 01/20/1966 – Mệnh Mộc
    • Sinh ngày từ 02/18/1977 đến 02/06/1978 – Mệnh Hỏa
    • Sinh ngày từ 2/06/1989 đến 01/26/1990 – Mệnh Thổ
    • Sinh ngày từ 01/24/2001 đến 02/11/2002 – Mệnh Kim
    • Sinh ngày từ 02/10/2013 đến 01/30/2014 – Mệnh Thủy

    + Bên trên là những thông tin chi tiết về tuổi con rắn hay còn gọi là tuổi Tỵ để mọi người tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem ⏭ Những Chiếc Bánh Kem Hình Con Rồng Tuổi Thìn Đẹp Nhất
  • Con Rồng Số Mấy ? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rồng Mang Điềm Gì ?
  • Vận Trình Tử Vi Tuổi Kỷ Dậu Năm 2021 Nam Nữ Mạng Thay Đổi Ra Sao?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Quan Trọng Ra Sao Khi Xây Dựng
  • Sinh Năm 2001 Mệnh Gì? Tuổi Tân Tỵ Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Tên Lê Phương Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • xem boi sdt hop voi tuoi

    Cách tìm xem boi sdt hop voi tuoi

    🌟 Bước 1: Quý khách truy cập vào website chúng tôi Tổng kho xem boi sdt hop voi tuoi

    Trong trường hợp kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm của Quý khách quá hiếm thì có thể sẽ ko có số sim nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm, thì Quý khách nên kiểm tra lại xem mình đã nhập đúng quy tắc tìm kiếm chưa. Nếu đúng quy tắc rồi, thì bạn nên điều chỉnh lại kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm.

    🌟 Cách thức nhận sim và thanh toán:

    1. Quý khách có thể trực tiếp đến lấy hoặc nhân viên của chúng tôi sẽ giao sim đến tận nơi cho quý khách nếu quý khách ở Hà Nội & chúng tôi hoặc tại các tỉnh thành có chi nhánh của hotsim.vn

    2. Quý khách ở các tỉnh xa không có chi nhánh của chúng tôi có thể lựa chọn các hình thức sau:

    2.1. Nếu quý khách tin tưởng chúng tôi, quý khách có thể thanh toán trước qua chuyển khoản. sim sẽ được chuyển phát nhanh đến địa chỉ Quý khách yêu cầu ngay khi chúng tôi nhận được tiền trong tài khoản.

    2.2. quý khách có thể chỉ cần đặt cọc trước một phần giá trị sim, sim sẽ được chuyển đến tận nhà quý khách theo hình thức COD qua bưu điện ngay khi chúng tôi nhận được tiền cọc. quý khách sẽ thanh toán hết số tiền còn lại cho nhân viên bưu điện khi giao sim cho quý khách.

    Giải thích: việc thanh toán trước hoặc đặt cọc là để đảm bảo chúng tôi được phục vụ và chăm sóc tốt nhất cho những khách hàng có nhu cầu mua sim thực sự. đồng thời là để chúng tôi có thể bù đắp vào các chi phí trong tình huống Quý khách hủy bỏ giao dịch khi sim đã được chuyển đi. (phí chuyển phát, phí nhờ thu, phí hoàn trả, thời gian giam hàng bởi chuyển phát nhanh …)

    Số tiền đặt cọc tùy thuộc vào giá trị của từng sim và trung bình khoảng từ 10% đến 30% trị giá sim. Tiền đặt cọc sẽ được trừ vào số tiền còn lại phải thanh toán khi nhận sim. Toàn bộ chi phí vận chuyển được miễn phí.

    🌟Tổng kho Sim Số Đẹp Giá Rẻ Lớn Nhất VN🌟

    Tài Khoản Thanh Toán

    Ngân Hàng VietcomBank

    Số TK: 0691.000.000.111

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Ngân Hàng Quân Đội

    Số TK: 83501.0000.3333

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Từ khóa tìm kiếm: , Sim , So Dep , Sim So Dep , Sim So Dep, SimSoDep, Sim So, So Dep, Sodep, SimSo, SimDep, Sim Dep, Sim, Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobi, Gmobile, Co Dinh, Gia Sieu Re, Giam 80%, Sim 999, Sim999, chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh
  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Hướng Dẫn Cách Xem Hướng Nhà Bằng La Bàn Mọi Gia Chủ Đều Quan Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Bí Ẩn Phong Thủy Cổng Nhà Chữ L Ngược Tin901029
  • Phong Thủy Nhà Chữ L Ngược Và Cách Hóa Giải Phong Thủy Xấu
  • Lọ Lộc Bình Phong Thủy Bằng Đồng Khảm Tam Khí Cao 1M2
  • Lọ Lộc Bình Phong Thủy Với Họa Tiết Chọn Lọc, Dồi Dào Vượng Khí
  • Mang Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc Theo Khoa Học Phong Thủy
  • Xem hướng nhà bằng la bàn nếu biết cách sẽ là việc không quá khó khăn cho mỗi gia chủ. Sử dụng la bàn để xem hướng nhà cũng là một trong những biện pháp xác định hướng chính xác và được nhiều người áp dụng nhất hiện nay. Nếu biết cách, gia chủ cũng có thể tự mình thực hiện được.

    La bàn được sử dụng trong việc xác định hướng nhà được đánh giá là đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại la bàn với những mức độ chi tiết khác nhau. La bàn càng nhiều chi tiết thì càng phức tạp trong cách sử dụng, nhưng lại mang tính ứng dụng cao, giúp gia chủ chọn được hướng tốt, tránh những hướng xấu, mang tài vận về nhà.

    Tùy theo nhu cầu sử dụng mà bạn có thể chọn mẫu la bàn phù hợp với mình. Nếu bạn chỉ cần xác định tìm đường hay tìm hướng thì chỉ cần chọn một chiếc la bàn phổ thông la đã có thể xác định được 4 phương 8 hướng. Còn nếu bạn muốn tính toán và xem xét kỹ lưỡng về hướng nhà sao cho hợp mệnh và hợp tuổi với gia chủ, lúc này đòi hỏi sự chính xác cao thì cần dùng tới la bàn phong thủy. Vận dụng nguyên lý ngũ hành, can chi, bát quái, phương vị, khí tiết, định hướng tốt xấu, hợp mệnh, hợp tuổi,… chiếc la bàn phong thủy với nhiều chi tiết sẽ không làm bạn thất vọng.

    La bàn phong thủy cũng chia ra làm nhiều loại, với nhiều mẫu thiết kế với nhiều tầng khác nhau. Cũng xin chia sẻ với bạn rằng la bàn càng nhiều tầng thì sẽ càng chi tiết, độ chính xác càng cao.

    CÁCH SỬ DỤNG LA BÀN PHONG THỦY THẾ NÀO CHO ĐÚNG

    1, Thông tin chung về cách thức sử dụng la bàn phong thủy

    Xem hướng nhà bằng la bàn nhiều khi là điều chẳng dễ dàng vì la bàn phong thủy hiện nay được thiết kế với nhiều ứng dụng cùng các chi tiết khác nhau. Nếu bạn không có một lượng kiến thức nhất định thì sẽ không biết cách sử dụng chính xác.

    • Nếu muốn biết hướng sinh vượng (cát hướng) của nhà cửa (hay huyệt mộ) thì đặt la bàn ở vị trí thích hợp của căn nhà, với đơn trạch thì đó là vị trí chính giữa giếng trời, bước hai bước trở lên đến vị trí chính giữa sân so với cửa chính và cửa thứ hai. Người ta sẽ trải gạo dày khoảng ba thốn lên một chiếc đế, sau đó mới đặt la bàn phong thủy lên. Ngoài ra phải đảm bảo trong phạm vi hoạt động của la bàn không có các đồ vật làm bằng kim loại, dễ ảnh hưởng đến tính chính xác của kim nam châm trong la bàn.
    • Nếu muốn xác định hướng cụ thể (hướng cát hoặc hướng hung), bạn cần đặt la bàn sao cho đường kẻ màu đỏ nằm chính giữa (chú ý nhìn theo hai tuyến kẻ vuông góc trên la bàn) vào một hướng nào đó trong chuẩn giả định, tiếp đó chuyển động la bàn sao cho kim nam châm và đáy thiên trì cân bằng là được. Sau đó, bạn nhớ xem đường kẻ màu đỏ trên bàn tròn trong la bàn chỉ vào chữ gì. Tiếp đến cần căn cứ vào các nguyên lý trên la bàn để suy đoán phương vị cát hung vừa rồi. Nếu là phương vị hung thì phải tiếp tục điều chỉnh hướng chỉ của đường kẻ màu đỏ trên la bàn sao cho tìm được hướng tốt.
    • Để xác định chính xác phương vị cát hung, người xưa truyền lại nhiều cách, trong đó có cách xác định mệnh trạch của gia chủ, xác định theo cung trạch, đồng thời xác định hướng làm nhà. Mời các bạn độc giả theo dõi phần tiếp theo để biết rõ hơn cách thức sử dụng chính xác của la bàn phong thủy.

    2, Cách xác định mệnh trạch của gia chủ

    Thực tế, trên mỗi la bàn phong thủy sẽ có quái số. Dựa vào quái số trên la bàn, có thể xác định được mệnh trạch của gia chủ. Mệnh trạch ở đây tức là hướng nhà hợp mệnh với gia chủ.

    • Đông tứ trạch (gồm 4 hướng: KHẢM – Bắc; LY – Nam; CHẤN – Đông và TỐN – Đông Nam). Đông tứ trạch là những người thuộc nhóm quái số: 1, 3, 4, 9
    • Tây tứ trạch (gồm 4 hướng: ĐOÀI – Tây; KHÔN – Tây Nam; CÀN – Tây Bắc và CẤN – Đông Bắc). Tây tứ trạch là những người thuộc nhóm quái số: 2, 6, 7, 8.

    Có hai cách tính quái số như sau:

    • Cách 1: Tra cứu trên bảng tra năm sinh.
    • Cách 2: Dựa theo giới tính nam nữ.

    Ví dụ, ta tính quái số của người sinh năm 1984 bằng cách lấy 8+4=12; 1+2=3.

    Nếu là nam mệnh, tiếp tục lấy 10-3=7.

    Nếu là nữ mệnh, lấy 5+3=8.

    Như vậy, nam mệnh sinh năm 1984 có quái số là 7, còn nữ mệnh có quái số là 8.

    Một lưu ý nhỏ với cách tính quái số này, khi cộng các số, nếu kết quả thu được là số 5 thì nam quy về quái số 2, nữ quy về quái số 8.

    Sau khi xác định được nhóm quái số, tra tìm quái số tương ứng trên la bàn phong thủy, từ đó ta sẽ xác định được hướng tốt của mỗi quái số với các hướng là Sinh Khí – Diên Niên – Thiên Y – Phục Vị. Các hướng xấu tương đương là Họa Hại – Lục Sát – Tuyệt Mệnh – Ngũ Quỷ.

    Từ kết quả hướng tốt xấu vừa xác định được, gia chủ có thể căn cứ vào đó để bố trí nhà cửa, văn phòng sao cho hợp lý nhất, đón cát hướng, tránh hung hướng, rước tài lộc về nhà.

    3, Hướng dẫn cách xác định hướng la bàn phong thủy bát trạch theo cung trạch

    Khi xem hướng nhà bằng la bàn bạn cần lưu ý trong phong thủy bát trạch có 8 cung trạch: Cấn, Càn, Đoài, Khôn, Chấn, Khảm, Ly, Tốn. Ta có thể dựa vào la bàn phong thủy để xác định từng cung trạch tương ứng với hướng đã có.

    • Trạch Cấn: Chọn 2 tầng đầu tiên từ ngoài vào trên la bàn, tức tầng 16 – 15, sau đó tính áp để tìm ra cung trạch tương ứng. Ví dụ, theo la bàn thì cửa chính hướng Chính Bắc sẽ thuộc cung Ngũ Quỷ. Các hướng còn lại cũng áp vào la bàn và làm tương tự.
    • Trạch Càn: tính từ ngoài vào là chọn 2 tầng: 10 và 9. Ví dụ, theo la bàn phong thủy, cửa chính hướng Chính Bắc thuộc cung Lục Sát, các sao gồm có Ôn Hoàng – Tấn Tài – Trường Bệnh. Làm tương tự với các hướng còn lại.
    • Trạch Đoài: Tính từ ngoài vào là 2 tầng: 12 và 11. Ví dụ: Theo phong thủy bát trạch, cửa chính hướng Chính Bắc sẽ thuộc cung Họa Hại và các sao Vượng Tân – Tấn Điền – Khộc Khớp. Áp dụng cách tính tương tự với các hướng khác.
    • Trạch Khôn: Tính từ bên ngoài rìa la bàn, ta chọn 2 tầng 14 và 13. Ví dụ, hướng Chính Bắc của cửa chính sẽ tương ứng với cung Tuyệt Mạng, các sao gồm Tự Ái – Vượng Trang – Hưng Phước. Làm tương tự với các hướng còn lại.
    • Trạch Chấn: Tính từ ngoài vào, chọn 2 tầng là tầng 2 và tầng 1. Ví dụ: Nhìn trên la bàn, nếu cửa chính thuộc hướng Chính Bắc thì từ hướng đó đối chiếu ra sẽ có cung Thiên Y, các sao gồm Xương Dâm – Thân Hôn – Hoan Lạc. Nếu cửa chính thuộc hướng khác, áp dụng cách làm tương tự.
    • Trạch Khảm: Tính áp theo 2 tầng từ ngoài la bàn vào là tầng 6 và tầng 5. Ví dụ: Nếu cửa chính là hướng Chính Bắc, ta có cung trạch tương ứng là cung Phục Vị, các sao là Pháp Trường – Điên Cuồng – Khẩu Thiệt. Có thể tính tương tự với các hướng còn lại.
    • Trạch Ly: Ta sẽ tính theo 2 tầng trên la bàn từ ngoài vào, tầng 8 và tầng 7. Ví dụ: Với cửa chính của gia trạch theo hướng Chính Bắc thì cung trạch tương ứng là cung Phước Đức, các sao Vượng Tâm – Tấn Điền – Khộc Khớp. Áp dụng cách tính tương tự với các hướng còn lại.
    • Trạch Tốn: Tính áp vào 2 tầng kế tiếp từ ngoài vào là tầng 4 và tầng 3. Ví dụ: Gia trạch có hướng cửa chính là hướng Chính Bắc, ta sẽ có cung gia trạch tương ứng là cung Sinh Khí, các sao tương ứng là Từ Ải – Vượng Trang – Hưng Phước. Các hướng còn lại, bạn có thể áp dụng cách tính tương tự.

    XEM HƯỚNG LÀM NHÀ HỢP PHONG THỦY BẰNG LA BÀN THẾ NÀO?

    Khi làm nhà, bố trí phòng ốc cùng các không gian sinh hoạt trong nhà, người ta đặc biệt chú trọng phong thủy. Các vị trí như hướng nhà, cửa chính, phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp cần phải được đặt theo hướng hợp phong thủy. Khi ấy, chỉ có sử dụng la bàn phong thủy mới có thể đảm bảo độ chính xác cao đúng như yêu cầu khi xem hướng nhà bằng la bàn.

    Bạn cần lưu ý rằng khi sử dụng la bàn, tuyệt đối tránh xa các đồ vật kim loại để không bị ảnh hưởng đến tính chính xác của la bàn, tốt nhất nên lựa chọn kệ gỗ để đặt la bàn lên. Kệ gỗ nên có thể xoay để tiện sử dụng.

    Muốn đo hướng nhà, trước tiên bạn cần xác định tâm nhà thật chính xác để giảm bớt những sai sót về phân cung, hướng điểm của căn nhà. Sau đó, đặt la bàn tại điểm tâm nhà, chú ý để cho đường chỉ đỏ dọc trên la bàn hướng thẳng ra trước nhà, tức hướng cửa chính. Khi ấy, đường chỉ đỏ còn lại sẽ song song với vách ngang sau nhà và vuông góc với vách dọc nhà hay hướng nhà (với nhà có kết cấu đơn giản hay hình chữ nhật. Tiếp theo, xoay mặt la bàn sao cho Kim chỉ Nam (Kim thiên trì) trên la bàn chỉ đúng vào 180 độ (độ số trong ao trì). Đối chiếu với la bàn phong thủy, bạn sẽ tính ra được độ của hướng nhà cũng như phương vị cát hung.

    Với hướng cửa, cách xác định hướng cũng tương tự như trên, có điều bạn cần đặt la bàn vào vị trí hướng của ngạch cửa, cạnh khuôn cửa, để đường chỉ đỏ trên la bàn hướng theo đó.

    Với vị cửa, ta lại phải căn cứ vào tâm nhà, hướng nhà để xác định. Phân cung cho căn nhà theo 24 sơn hướng, sau đó đối chiếu lại xem cửa mở thuộc sơn hướng nào thì tốt. Đây chính là vị cửa của căn nhà.

    NHỮNG LƯU Ý PHONG THỦY KHI SẮP ĐẶT PHÒNG ỐC VÀ CỬA CỔNG NHÀ Ở

    Với cửa ra vào hay cổng của căn nhà, bạn nên chú ý để chọn các hướng tốt, mang ý cát lành, bởi đây là nơi thu nhận khí tốt xấu vào nhà. Kích thước của cửa cổng đều nên sử dụng Thước Lỗ Ban để xác định cho chính xác, cần lọt vào lòng của khung cửa, riêng cửa sổ không tính. Với cửa nhà vệ sinh là nơi mang nhiều hung khí, nên quay về hướng xấu để trấn áp bớt.

    Phòng ốc trong nhà nên tuân thủ theo quy tắc sau: Tọa ở là chính, hướng là phụ; có nghĩa là vị trí đặt phòng quan trọng hơn hướng.

    Với phòng ngủ, nếu nằm ở tầng 1 thì lưu ý không nên đặt thẳng dưới nhà vệ sinh ở các tầng trên. Không nên bài trí quá nhiều đồ đạc trong phòng ngủ. Riêng giường ngủ, nên xem cung tốt để đặt giường, mang thêm cát khí, an lành cho người sử dụng.

    Phòng bếp còn được ví với tài khố, thể hiện sự hưng vượng của gia đình. Chính vì thế, khi bố trí phòng bếp, cần chú ý:

    • Vị trí đặt phòng bếp phải “tọa hung, hướng cát”.
    • Phía dưới phòng bếp, tuyệt đối không đặt hầm tự hoại.
    • Cửa phòng ngủ không nên đặt đối diện với cửa nhà vệ sinh hay tủ lạnh, máy giặt,…
    • Phía sau lưng bếp không nên trống vắng mà phải có điểm tựa, theo thế tựa sơn vững chắc.
    • Nếu muốn đặt cửa sổ trong phòng bếp thì không nên đặt ngay phía sau bếp.

    MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG LA BÀN PHONG THỦY

    Xét phong thủy nhà ở, việc chọn hướng cần tuân thủ theo Bát cung: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị, Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại.

    • Sinh Khí: Cung Đại Cát. Cung này thuộc sao Tham Lang, đặc biệt tốt cho nam mệnh, mang theo sức sống, danh tiếng, tài lộc cho gia chủ. Chú ý, tuyệt đối không nên đặt nhà vệ sinh hay nhà kho ở vị trí thuộc cung này, sẽ tổn hại đến sức khỏe, công danh, tài lộc của gia chủ.
    • Thiên Y: Cung Trung Cát, thuộc sao Cự Môn. Sao Cự Môn chủ về sức khỏe, tài lộc, phù trợ cho nữ mệnh.
    • Diên Niên: Cung Đại Cát, thuộc sao Vũ Khúc. Sao này chủ về sức khỏe, sự nghiệp, giao tế bên ngoài xã hội và trong gia đình. Với cung này, tránh đặt nhà kho, nhà vệ sinh, bởi dễ gây bất hòa trong các mối quan hệ của gia chủ.
    • Phục Vị: Cung Tiểu Cát, thuộc sao Hữu Bật. Sao này mang tới sự ổn định cho gia chủ nên thường dùng để đặt bàn thờ, giữ hòa khí trong nhà cũng như giúp cho tài lộc ổn định và thêm phần tăng tiến. Gia chủ nếu đặt nhà vệ sinh hay nhà kho ở cung này sẽ mang tới sự bất ổn, gia đạo kém an yên.
    • Tuyệt Mệnh: Cung xấu, thuộc sao Phá Quân. Sao này báo hiệu những vấn đề về sức khỏe, tinh thần và dự cảm không lành, số phận bạc bẽo. Với cung này, nên đặt nhà vệ sinh hay nhà kho để trấn áp hung khí, hóa hung thành cát. Tránh đặt phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ ở cung Tuyệt Mệnh, dễ ảnh hưởng đến tài vận, sức khỏe, tình duyên của gia chủ.
    • Ngũ Quỷ: Cung xấu, thuộc sao Liêm Trinh, chủ hại về sức khỏe, thị phi, tiền bạc hao tốn. Có một cách để khắc phục cung này chính là đặt nhà vệ sinh, nhà kho ở cung Ngũ Quỷ, gia chủ sẽ tránh được những tai họa, gặp dữ hóa lành.
    • Lục Sát: Cung xấu, thuộc sao Văn Khúc. Sao này chủ hại về sự nghiệp, tài lộc, tình duyên. Đặt nhà vệ sinh hay nhà kho ở cung này sẽ giúp gia chủ khắc phục được những điểm hung họa của cung.
    • Họa Hại: Cung xấu, thuộc sao Lộc Tồn, chủ hại về quan hệ gia đình, dễ gây thị phi, kiện tụng. Đặt nhà vệ sinh, nhà kho ở cung này sẽ hóa giải hung hiểm, gia đình hòa thuận êm ấm, sức khỏe dồi dào, tránh họa thị phi.

    Bạn nên xem: Cách xem thước lỗ ban chuẩn nhất trong xây dựng nhà cửa

    Mọi chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN HÀ (SHAC)

    Trụ sở chính: Số 318 – 319 HK3 đường World Bank, Lê Chân, Hải Phòng

    Văn phòng đại diện

    • Tại Hà Nội: Số 4/172, Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
    • Tại Quảng Ninh: Số 289 P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh. Quảng Ninh
    • Tại Đà Nẵng: Số 51m đường Nguyễn Chí Thanh, P. Thạch Thang. Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
    • Tại Sài Gòn: Số 45 Đường 17 khu B, An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
    • Xưởng nội thất: Số 45 Thống Trực, Nam Sơn. Kiến An, TP. Hải Phòng

    TRA CỨU PHONG THỦY

    PHẦN MỀM DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng La Bàn Phong Thủy Chính Xác Vượng Tài Vượng Vận
  • Ý Nghĩa Tỳ Hưu Trong Phong Thuỷ Mang Phú Quý Vào Nhà
  • Hướng Kê Giường Ngủ Giúp Gia Chủ Phát Tài
  • Phong Thủy Nhìn Từ Kiến Trúc Hiện Đại
  • Xem Hướng Đặt Két Sắt Phong Thủy Theo Tuổi Quý Sửu 1973 (Nam)
  • Xem Bói Tình Yêu Tương Lai Trong Hoàn Cảnh Nào, Boi Bai Tarot Ve Tinh Yeu Trong Tuong Lai Cua Ban

    --- Bài mới hơn ---

  • Tướng Mệnh Khảo Luận (48): Luận Xem Tướng Vai
  • Tử Vi Tuổi Bính Dần 1986 Nam Mạng Năm 2021
  • Tiên Đoán Tương Lai Qua Ngày Sinh Của Bạn!
  • Nhận Biết Tướng Đàn Ông Giàu Sang, Phú Quý Qua Khuôn Mặt
  • Xem Tướng Đầu Với Các Đặc Điểm Nhận Biết Quý Tướng
  • Cthị xã cảm xúc là vì trời định, duyên ổn cho hay đi cứ đọng yên tâm tiếp nhận, hạnh phúc tự tự khắc nảy sinh. Nhưng nếu như khách hàng rét lòng thì các lá bài xích Tarot này vẫn nói cho mình biết về việc mở ra của “người ấy” về sau.

    Bạn đang xem: Bói tình yêu tương lai

    Người yêu tương lai của các bạn sẽ mở ra trong thực trạng nào?

    Người yêu tương lai của bạn sẽ mở ra vào yếu tố hoàn cảnh nào?

    The Empss:Có tương đối nhiều tài năng các bạn sẽ gặp gỡ fan ấy trong những chuyển động thôn hội. Quý khách hàng vốn pchờ khoáng, sôi nổi. Các hoạt động đàn là địa điểm để bạn được mô tả hết bản thân, biểu lộ đậm chất cá tính bạn dạng thân với quen thuộc hiểu biết thêm những bằng hữu, trong các số đó gồm khắp cơ thể yêu sau này của khách hàng. Tính nhanh khô nhứa hẹn, hoạt ngôn và niềm vui toả nắng và nóng của bạn sẽ khiến cho người ấy mê mẩn.

    Người yêu sau này của các bạn sẽ lộ diện trong thực trạng nào?

    The Lovers:Người yêu tương lai của bạn có thể là một trong giữa những người các bạn cũ, nhì các bạn sẽ chạm chán nhau trong 1 trong các buổi họp lớp. Vốn danh tiếng lắm “vệ tinh” tức thì từ bỏ thời còn đến lớp, thế nhưng sự chín chắn và tráng lệ vào chuyện tình cảm của doanh nghiệp khiến người nào cũng phải “rụt rè”. Nay lúc tất cả đã cùng trường thành, bạn ấy mới dám mang không còn dũng khí để phân bua cùng với các bạn. Sự thật tình cùng nghiêm túc của người ấy khiến chúng ta “đổ điêu đứng”.

    Lưu ý: Những bài viết trên website được tổng đúng theo từ đầy đủ mối cung cấp công bố, sách vở gồm sẵn cùng được reviews là an toàn và tin cậy. Tuy nhiên, BQT cần yếu đảm bảo an toàn tính đúng đắn hoàn toàn của các thông báo này. Vì cố kỉnh, phần nhiều văn bản, lời khuim, ý kiến chỉ mang tính chất hóa học tìm hiểu thêm sẽ giúp các bạn gồm thêm lựa chọn tốt nhất trong cuộc sống thường ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã 9 Nét Tướng Mũi Phụ Nữ Biết Ngay Vận Mệnh Tương Lai
  • Phụ Nữ Và Cuộc Sống: Nhân Tướng Học Người Giàu Sang Phú Quý
  • Tình Duyên, Tình Yêu Của Tuổi Đinh Tỵ 1977
  • Tình Duyên, Tình Yêu Của Tuổi Bính Tý 1996
  • Tử Vi 2021: Tình Duyên, Sự Nghiệp Tuổi Bính Tý (1996) Năm Canh Tý
  • La Bàn Phong Thủy Là Gì? Cách Xem La Bàn Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng La Bàn Phong Thủy Sao Cho Đúng?
  • Hướng Dẫn Cách Xem Phong Thuỷ Đất Đai Hiệu Quả Nhất Cho Bạn
  • Những Thế Đất Tốt Theo Phong Thủy Sinh Tài Phát Lộc
  • Theo Sách Cổ Chỉ Dẫn Cách Xem Thế Đất Xấu Tốt
  • Phong Thủy Đất Đai: Thế Nào Là Thế Đất Thịnh Vượng?
  • Nhắc đến la bàn là ta nghĩ ngay đến phương tiện dùng để xác định phương hướng, giúp ta tìm được lối thoát khi lạc đường, là dụng cụ học tập dùng cho môn địa lý.

    Khác với la bàn thông thường, la bàn phong thủy dùng trong việc xác định hướng tốt, xấu, sao cho hợp với tuổi hay mệnh của chủ nhà.

    La bàn phong thủy được chia ra nhiều loại, nhiều mẫu thiết kế và nhiều tầng khác nhau. La bàn càng nhiều tầng La bàn phong thủy cũng chia ra làm nhiều loại, với nhiều mẫu thiết kế với nhiều tầng khác nhau. La bàn càng nhiều tầng càng chi tiết, độ chính xác càng cao. Tùy theo nhu cầu sử dụng để chọn mẫu la bàn phù hợp, cụ thể:

    • Chọn hướng tìm đường chọn la bàn phổ thông là có thể xác định 4 phương 8 hướng.
    • Cần phải tính toán và xem xét hướng nhà cho hợp mệnh, hợp tuổi thì phải dùng la bàn phong thủy, ở đây là la kinh, kinh bàn. Được vận dụng nguyên lý về ngũ hành, can chi, bát quái, phương vị, khí tiết,… nó sez giúp ích cho bạn.

    Vì sao kim la bàn luôn định hướng Bắc Nam? luôn là câu hỏi thường xuyên được đặt ra. Để giải thích điều đó, ta phải dựa vào kiến thức vật lý. La bàn được chế tạo dựa vào từ trường Trái Đất, từ đó giúp xác định được các hướng chính: Đông, Tây, Nam, Bắc.

    Cấu tạo chính chỉ đơn giản gồm kim nam châm có hai cực Bắcb-bNam, được cố định và quay tự do tại 1 điểm. Nhờ tác động của từ trường Trái Đất và những đặc tính của nam châm, chiếc kim sẽ luôn quay về hướng Bắc.

    3.1/ Xác định hướng nhà

    • Bước 1: Xác định tâm nhà, tâm phòng
    • Bước 2: Xác định hướng nhà, hướng phòng
    • Bước 3: Xoay mặt của la bàn sao cho kim chỉ Nam và đáy thiên trì cân bằng, rồi sau đó đối chiếu xem la bàn phong thủy chỉ vào chữ gì để tính độ của hướng nhà và các phương vị hung cát.
    • Bước 4: Chọn hướng phù hợp với cung trạch, mệnh trạch gia chủ.

    Xác định quái số của gia chủ: La bàn phong thủy gồm các hướng Đông tứ trạch, Tây tứ trạch và có quái số. Quái số giúp xác định mệnh trạch của gia chủ.

    Người thuộc Đông tứ trạch là thuộc nhóm quái số: 1, 3, 4, 9. Tây tứ trạch thuộc nhóm quái số: 2, 6, 7, 8.

    • Cách 1: Tra cứu dựa trên bảng tra năm sinh.
    • Cách 2: Căn cứ vào giới tính của gia chủ

    4. Cách ứng dụng la bàn phong thủy

    • Bước 2: Khởi động ứng dụng, chọn biểu tượng 3 gạch ở góc để mở tính năng.
    • Bước 3: Để thay đổi hiệu chỉnh cài đặt, nhấn vào mục Hiệu chỉnh
    • Bước 4: Để bật, tắt la bàn nhấn vào biểu tượng phía bên góc phải màn hình.
    • Bước 6: Nhấn vào biểu tượng máy ảnh để chụp lại hướng vừa đo được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng La Bàn Phong Thủy
  • Phong Thủy Làm Việc Nam Giới 1966 Tuổi Bính Ngọ (Mệnh Thủy)
  • Phong Thủy Nhà Đẹp Cho Tuổi 1966 (Bính Ngọ) Sinh Năm 1966 Mệnh Gì?
  • Tuổi Bính Dần Hợp Hướng Nào? Tư Vấn Phong Thủy Nhà Ở Chi Tiết Nhất
  • Phong Thủy Nhà Ở Năm 2021 Tuổi Bính Dần 1986
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100