Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi

--- Bài mới hơn ---

  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Tên Lê Phương Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • xem boi sdt hop voi tuoi

    Cách tìm xem boi sdt hop voi tuoi

    🌟 Bước 1: Quý khách truy cập vào website chúng tôi Tổng kho xem boi sdt hop voi tuoi

    Trong trường hợp kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm của Quý khách quá hiếm thì có thể sẽ ko có số sim nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm, thì Quý khách nên kiểm tra lại xem mình đã nhập đúng quy tắc tìm kiếm chưa. Nếu đúng quy tắc rồi, thì bạn nên điều chỉnh lại kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm.

    🌟 Cách thức nhận sim và thanh toán:

    1. Quý khách có thể trực tiếp đến lấy hoặc nhân viên của chúng tôi sẽ giao sim đến tận nơi cho quý khách nếu quý khách ở Hà Nội & chúng tôi hoặc tại các tỉnh thành có chi nhánh của hotsim.vn

    2. Quý khách ở các tỉnh xa không có chi nhánh của chúng tôi có thể lựa chọn các hình thức sau:

    2.1. Nếu quý khách tin tưởng chúng tôi, quý khách có thể thanh toán trước qua chuyển khoản. sim sẽ được chuyển phát nhanh đến địa chỉ Quý khách yêu cầu ngay khi chúng tôi nhận được tiền trong tài khoản.

    2.2. quý khách có thể chỉ cần đặt cọc trước một phần giá trị sim, sim sẽ được chuyển đến tận nhà quý khách theo hình thức COD qua bưu điện ngay khi chúng tôi nhận được tiền cọc. quý khách sẽ thanh toán hết số tiền còn lại cho nhân viên bưu điện khi giao sim cho quý khách.

    Giải thích: việc thanh toán trước hoặc đặt cọc là để đảm bảo chúng tôi được phục vụ và chăm sóc tốt nhất cho những khách hàng có nhu cầu mua sim thực sự. đồng thời là để chúng tôi có thể bù đắp vào các chi phí trong tình huống Quý khách hủy bỏ giao dịch khi sim đã được chuyển đi. (phí chuyển phát, phí nhờ thu, phí hoàn trả, thời gian giam hàng bởi chuyển phát nhanh …)

    Số tiền đặt cọc tùy thuộc vào giá trị của từng sim và trung bình khoảng từ 10% đến 30% trị giá sim. Tiền đặt cọc sẽ được trừ vào số tiền còn lại phải thanh toán khi nhận sim. Toàn bộ chi phí vận chuyển được miễn phí.

    🌟Tổng kho Sim Số Đẹp Giá Rẻ Lớn Nhất VN🌟

    Tài Khoản Thanh Toán

    Ngân Hàng VietcomBank

    Số TK: 0691.000.000.111

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Ngân Hàng Quân Đội

    Số TK: 83501.0000.3333

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Từ khóa tìm kiếm: , Sim , So Dep , Sim So Dep , Sim So Dep, SimSoDep, Sim So, So Dep, Sodep, SimSo, SimDep, Sim Dep, Sim, Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobi, Gmobile, Co Dinh, Gia Sieu Re, Giam 80%, Sim 999, Sim999, chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh
  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Xem Boi Tu Vi Thu 2 Ngay 15 Thang 1 Cho Tuoi Ngo Va Mui By Lan Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tử Vi Tuổi Mùi Năm 2021 Tài Vận “gõ Cửa”, Sự Nghiệp Thăng Hoa
  • Xem Bói Tình Duyên 12 Con Giáp: Tuổi Ngọ, Tuổi Mùi (Âm Lịch)
  • Bói Tình Yêu Tuổi Mùi Và Tuổi Thân Có Hợp Nhau Không?
  • Xem Tuổi Xông Nhà Xông Đất Đầu Năm 2021 Tuổi Đinh Mùi 1967
  • Xem Bói Tử Vi Tuổi Mùi
  • Articles

    by Lan Hương 1988ict

    Tuổi Ngọ

    Xem van han 2021 trong ngày Ngọ Mùi nhị hợp, nhân duyên vượng phát, người tuổi Ngọ sẽ đón nhận nhiều điều may mắn về tình cảm. Vận đào hoa nở rộ, bản mệnh đi đâu cũng người yêu kẻ mến. Nếu bạn biết nắm bắt cơ hội thì có lẽ Tết này bạn sẽ không còn phải chịu cảnh cô đơn nữa.

    Người đã lập gia đình cảm thấy tình yêu thăng hoa hơn dù cho đã về chung một nhà. Vợ chồng thấu hiểu và thông cảm cho nhau, những khó khăn chẳng khiến cho hai người nản lòng mà ngược lại càng thêm gắn kết với nhau để vượt qua cửa ải phía trước.

    Tỷ Kiên mang tới cho bản mệnh những lời cảnh báo trong công việc. Con giáp này nếu không biết khiêm nhường mà cứ cậy mình tài giỏi, tự cao tự đại thì có thể hôm nay bạn sẽ nhận được bài học cho những hành động nông nổi của mình, sai lầm khó lòng có thể bào chữa được.

    Xem boi 2021 với những người tuổi Mùi dường như ngày mới của bạn khá may mắn. Tử vi hôm nay 15/1/2018 dự đoán bạn có thể có được nguồn khoản thu bất ngờ, có thể là khoản tiền thưởng hay một khoản thu nào đó. Ngoài ra, trong công việc có người giúp đỡ và tạo điều kiện tốt để bạn có thể trải nghiệm và nâng cao vận trình của mình. Có thể hôm nay bạn không được hài lòng trong mối quan hệ yêu đường của mình.

    Những điều mà bạn mong muốn từ người khác đều khó đạt được và có thể khiến bạn cảm thấy hơi mất cảm hứng. Tuy nhiên, nếu biết đặt giá trị gia đình lên trên thì có thể bạn sẽ thấy cuộc sống và nhưng gì bạn đang có là khí hài lòng. Quý nhân phù trợ của bạn hôm nay: Ngọ, Hợi, Mão.

    12 connections, 0 recommendations, 76 honor points.

    Joined APSense since, May 2nd, 2021, From chúng tôi Vietnam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Đoán Tử Vi Tuổi Ngọ Và Tuổi Mùi Trong Năm 2021
  • 1955 Mệnh Gì? Xem Tử Vi Tuổi Ất Mùi Nam Mạng Sinh Năm 1955
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2021 Đinh Dậu Cho Người Sinh Năm 1978 Mậu Ngọ
  • Sinh Năm 1978 Mệnh Gì? Xem Tử Vi Tuổi Mậu Ngọ Nữ Mạng Sinh Năm 1978
  • Thái Ất Tử Vi Tuổi Quý Mùi Năm 2021 Nam Mạng Sức Khỏe, Học Hành Có Phần Yếu Kém
  • Boi Tuoi Ket Hon Chinh Xac Nhat

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Hoa Tay Đoán Chính Xác Tính Cách Và Vận Mệnh Tốt Xấu
  • Bói Bài Tarot Trên Mạng Có Chính Xác Không?
  • Cung Nhân Mã Sinh Ngày 21 Tháng 12
  • Bói Chính Xác 100 Phần Trăm
  • Xem Bói Tình Duyên Theo Tên Của 2 Người Chính Xác Nhất
  • Bài sưu tầm: Cung Phu Thê – Luận giải, Xem Cung Phu Thê Vô Chính Diệu

    Bài viết chép đủ bản dịch các chương từ cuốn Tử vi mệnh vận phân tích của tác giả Từ Tăng Sinh. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết trình bày vấn đề phân chia tam tài cung chức năng. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: Cung Thiên Di – Luận Cung Thiên Di Vô Chính Diệu

    Một bài viết sưu tầm về luận Mệnh Thân của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng tìm hiểu.

    Bài sưu tầm: Nguồn gốc Đài Loan tử vi đẩu số Bắc phái

    Bài sưu tầm: Cung Tài Bạch – Luận giải Cung Tài Bạch Phi Hóa Vô Chính Diệu

    Bài viết về Những trạng thái diễn biến của 6 chữ giáp trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích vấn đề Vòng trường sinh bay. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết về tạp diệu trong tử vi của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: HẢI TRUNG KIM – GIÁP TÝ ẤT SỬU

    Bài sưu tầm: Cung Quan Lộc – Luận giải Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu

    Bài viết về Mỗi đời người, mỗi nhân quả trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích việc sử dụng ngũ hành trong tử vi của thầy Thiên Kỷ Quý. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài sưu tập các bài viết của anh AlexPhong để tiện theo dõi.

    Bài sưu tầm: KIM BÁ KIM – NHÂM DẦN ẤT MÃO

    Bài viết về Một ngôi: Trời Đất Người trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích về vòng Trường Sinh trong tử vi của tác giả Liên Hương. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Một đề cương Huyền Học tham khảo rất hay để sưu tầm cho mọi người tham khảo.

    Bài sưu tầm: BẠCH LẠP KIM – CANH THÌN TÂN TỴ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Sim Chính Xác Nhất Tại Địa Chỉ Nào #uy Tín #hiệu Quả?
  • 99+ Địa Điểm Xem Bói Chính Xác Tại Cần Thơ
  • Xem Bói Số Điện Thoại Của Mình Chính Xác Nhất
  • Bói Tình Yêu Qua Tướng Tai Chính Xác
  • Bức Ảnh Chim Bói Cá Tốn 4200 Giờ Trong 6 Năm Và 720000 Bức Ảnh Để Ghi Lại
  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi
  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Xem bói sim phong thủy hợp tuổi ngày tháng năm sinh

    Bạn đang tìm sim phong thủy hợp tuổi? Hay bạn muốn xem sim phong thủy hợp tuổi mình hay không? Tất cả đều có câu trả lời khi bạn truy cập http://simhopmenh.net/ và tự tay trải nghiệm chúng.

    1. Sim phong thủy hợp tuổi là gì?

    Sim phong thủy là khái niệm được khá nhiều người hiểu biết hiện nay. Hiểu một cách chung nhất, sim phong thủy là loại sim hợp với mệnh, tuổi của gia chủ với các yếu tố phong thủy tốt đẹp. Sim phong thủy hợp tuổi khi có các yếu tố như: cân bằng ấm dương, số nút cao, cửu tinh đồ pháp, tương sinh nhiều hơn tương khắc, yếu tố ngũ hành hợp với mệnh gia chủ.

    Xem sim phong thủy hợp tuổi chính là cách xem mức độ phù hợp của các yếu tố phong thủy nói trên với mệnh cũng như tuổi của chủ nhân. Có nhiều cách để biết số điện thoại có hợp với tuổi của mình không. Một trong những cách đó là xem bói sim phong thủy hợp tuổi theo ngày tháng năm sinh đang được rất nhiều người áp dụng hiện nay.

    2. Xem bói sim phong thủy hợp tuổi ngày tháng năm sinh:

    Tại http://simhopmenh.net/ chúng tôi cung cấp tất cả các dịch vụ xem sim phong thủy hợp tuổi, tìm sim phong thủy hợp tuổi…với mức độ tương hợp cao nhất. Để bói sim phong thủy hợp tuổi mình hay không, bạn có thể thực hiện theo các tác tác sau:

    • Truy cập website và vào mục Xem phong thủy sim.

    • Nhập chính xác số điện thoại, ngày tháng năm sinh theo dương lịch và giới tính của bạn.

    • Bấm vào xem kết quả với các yếu tố cụ thể được hiện ra đầy đủ và rõ ràng.

    – Xem bói tên – Công cụ xem bói tên phong thủy trực tuyến, xem bói xem tên bạn có ý nghĩa gì? đặt tên cho con theo phong thủy tên hay nhất

    – Xem bói số điện thoại – Tra sim số điện thoại bạn đang dùng hợp phong thủy điểm số bao nhiêu? Số điện thoại bạn đang dùng đó tốt hay xấu

    – Xem bói cung mệnh – Công cụ xem tuổi ngày tháng năm sinh của bạn thuộc mệnh gì? ngũ hành gì? kim, mộc, thủy, hỏa, thổ,..? Mệnh của bạn hợp màu gì con số nào?

    – Xem ngày tốt xấu – Công cụ xem ngày trực tuyến, xem ngày tốt để khai trương cửa hàng, văn phòng, xem ngày tốt để khởi công xây dựng, xem ngày đẹp cưới hỏi,…

    3. Tìm sim phong thủy hợp tuổi theo ngày tháng năm sinh:

    Nếu bạn chưa có số điện thoại hợp với bản mệnh của mình, bạn có thể xem sim phong thủy hợp tuổi với chúng tôi với kho sim khổng lồ dành cho mọi năm sinh.

    Chỉ cần bạn làm theo 3 bước sau:

    • Bước 1: Truy cập website http://simhopmenh.net/ và vào mục Xem bói số điện thoại.

    • Bước 2: Nhập chính xác ngày tháng năm sinh theo dương lịch và giới tính của bạn.

    • Bước 3: Bấm vào xem kết quả. Bạn sẽ nhận được 1 bảng gồm rất nhiều số điện thoại hợp với tuổi của bạn với mức giá khác nhau. Tùy vào sở thích và mức độ tài chính mà bạn có thể chọn cho mình một sim phong thủy hợp tuổi đẹp nhất.

    Bài viết cùng chuyên mục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Thuật Coi Bói Xem Tướng Qua Dáng Tai
  • Chon Tuoi Xong Nha, Xong Dat Nam Tan Suu 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Năm 2021 Tân Sửu Có Lợi Ích Gì?
  • Tử Vi Năm 2021 Tuổi Kỷ Dậu 1969 – Nam Mạng
  • Loạn Trò Bói Toán Online Dịp Đầu Năm: Lợi Dụng Lòng Tin Để Trục Lợi
  • Nhung Dau Hieu May Man Cua Ban (P2) –
  • Giải Mã Điềm Báo Giật Thịt, Nóng Mặt, Hắt Hơi
  • Giáp Tý

    1924 & 1984

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1924 & 1984 Giáp Tý, mệnh Hải Trung Kim (vàng giữa biển), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Tý chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Sửu

    1925 & 1985

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1925 & 1985 Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim (vàng giữa biển), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Dần

    1926 & 1986

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1926 & 1986 Bính Dần, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con chim Trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Dần chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Mão

    1927 & 1987

    9/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1927 & 1987 Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Mão có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Mậu Thìn

    1928 & 1988

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1928 & 1988 Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Kỷ Tỵ

    1929 & 1989

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1929 & 1989 Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Tỵ chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Ngọ

    1930 & 1990

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1930 & 1990 Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Ngọ rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Mùi

    1931 & 1991

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1931 & 1991 Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Mùi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Thân

    1932 & 1992

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1932 & 1992 Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Thân chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Dậu

    1933 & 1993

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1933 & 1993 Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Dậu chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Tuất

    1934 & 1994

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1934 & 1994 Giáp Tuất, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Tuất chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Hợi

    1935 & 1995

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1935 & 1995 Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Hợi chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Tý

    1936 & 1996

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1936 & 1996 Bính Tý, mệnh Giang Hạ Thủy (nước sông thường), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con rắn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Tý rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Sửu

    1937 & 1997

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1937 & 1997 Đinh Sửu, mệnh Giang Hạ Thủy (nước sông thường), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con trùn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Dần

    1938 & 1998

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1938 & 1998 Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đấp thành), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con thuồng luồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Dần rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Mão

    1939 & 1999

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1939 & 1999 Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đấp thành), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con rồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Mão rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Thìn

    1940 & 2000

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1940 & 2000 Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Tân Tỵ

    1941 & 2001

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1941 & 2001 Tân Tỵ, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con thỏ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Tỵ có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Nhâm Ngọ

    1942 & 2002

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1942 & 2002 Nhâm Ngọ, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con chồn cáo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Ngọ rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Mùi

    1943 & 2003

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1943 & 2003 Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con cọp.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Mùi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Thân

    1944 & 2004

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1944 & 2004 Giáp Thân, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Dậu

    1945 & 2005

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1945 & 2005 Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con cua.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Dậu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Bính Tuất

    1946 & 2006

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1946 & 2006 Bính Tuất, mệnh Óc Thượng Thổ (đất nóc nhà), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con trâu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Hợi

    1947 & 2007

    3/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1947 & 2007 Đinh Hợi, mệnh Óc Thượng Thổ (đất nóc nhà), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con dơi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Hợi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Tý

    1948 & 2008

    11/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1948 & 2008 Mậu Tý, mệnh Trích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Tý rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Sửu

    1949 & 2009

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1949 & 2009 Kỷ Sửu, mệnh Trích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con chim cú.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Sửu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Canh Dần

    1950 & 2010

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1950 & 2010 Canh Dần, mệnh Tòng Bá Mộc (cây tòng bá), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Dần rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Mão

    1951 & 2011

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1951 & 2011 Tân Mão, mệnh Tòng Bá Mộc (cây tòng bá), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con rái cá.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Mão rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Thìn

    1952 & 2012

    9/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1952 & 2012 Nhâm Thìn, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Quý Tỵ

    1953 & 2013

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1953 & 2013 Quý Tỵ, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Tỵ có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Giáp Ngọ

    1954 & 2014

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1954 & 2014 Giáp Ngọ, mệnh Sa Trung Kim (vàng giữa cát), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con chim trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Ngọ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Mùi

    1955 & 2021

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1955 & 2021 Ất Mùi, mệnh Sa Trung Kim (vàng giữa cát), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Mùi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Thân

    1956 & 2021

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1956 & 2021 Bính Thân, mệnh Sơn Hạ Hỏa (lửa đom đóm), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Thân có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Đinh Dậu

    1957

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1957 Đinh Dậu, mệnh Sơn Hạ Hỏa (lửa đom đóm), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con khỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Dậu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Mậu Tuất

    1958

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1958 Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con vượn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Tuất rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Hợi

    1959

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1959 Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con gấu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Tý

    1960

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1960 Canh Tý, mệnh Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con dê.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Tý có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Tân Sửu

    1961

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1961 Tân Sửu, mệnh Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con đười ươi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Dần

    1962

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1962 Nhâm Dần, mệnh Kim Bạc Kim (vàng lá vàng bọc), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con ngựa.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Dần rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Mão

    1963

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1963 Quý Mão, mệnh Kim Bạc Kim (vàng lá vàng bọc), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con hươu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Mão có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Giáp Thìn

    1964

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1964 Giáp Thìn, mệnh Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn chụp), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con rắn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Thìn rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Tỵ

    1965

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1965 Ất Tỵ, mệnh Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn chụp), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con trùn đất.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Tỵ rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Ngọ

    1966

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1966 Bính Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trời mưa), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con thuồng luồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Ngọ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Mùi

    1967

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1967 Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trời mưa), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con rồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Mùi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Thân

    1968

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1968 Mậu Thân, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con lạc đà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Dậu

    1969

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1969 Kỷ Dậu, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con thỏ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Dậu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Tuất

    1970

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1970 Canh Tuất, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con chồn cáo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Hợi

    1971

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1971 Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con cọp.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Tý

    1972

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1972 Nhâm Tý, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Tý có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Quý Sửu

    1973

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1973 Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con cua biển.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Dần

    1974

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1974 Giáp Dần, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con trâu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Dần rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Mão

    1975

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1975 Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con dơi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Mão chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Thìn

    1976

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1976 Bính Thìn, mệnh Sa Trung Thổ (đất giữa cát), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con chuột.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Thìn chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Tỵ

    1977

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1977 Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ (đất giữa cát), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con cú.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Tỵ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Ngọ

    1978

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1978 Mậu Ngọ, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trời chớp), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Ngọ chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Mùi

    1979

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1979 Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trời chớp), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con rái cá.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Mùi có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Canh Thân

    1980

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1980 Canh Thân, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây lựu kiểng), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Dậu

    1981

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1981 Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây lựu kiểng), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Dậu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Tuất

    1982

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1982 Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển cả), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con chim Trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Hợi

    1983

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1983 Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển cả), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Cân Xương Tính Số, Xem Số Mệnh Giàu Sang Của Đời Người
  • 12 Cung Hoàng Đạo Của Nữ & Nam
  • Làm Sao Để Biết Mình Thuộc Cung Hoàng Đạo Nào ?
  • Cách Chơi Trò Omg Trên Facebook, Cuộc Đời Của Bạn Màu Gì?
  • Xem Bói Tuong Mieng Biet Hoa Phúc Cuoc Doi
  • Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Cung, Theo Mệnh Có Hợp Nhau Không Đầy Đủ Nhất?
  • Xem Hướng Nhà Hợp Tuổi Vợ Chồng
  • Tuổi Tỵ Và Tuổi Ngọ Có Hợp Nhau Không Dù Bình Hòa Về Mọi Mặt?
  • Tuổi Tỵ Hợp Màu Gì, Kỵ Với Màu Gì Nhất Trong Năm 2021
  • Tuổi Tý Hợp Màu Gì Nhất, Khắc Màu Gì Để Rước Hên Tranh Xui 2021
  • Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

    Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

    TUỔI TÝ

    Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI SỬU

    Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẦN

    Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÃO

    Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÌN

    Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TỴ 

    Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI NGỌ

    Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÙI

    Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÂN

    Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẬU

    Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TUẤT

    Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI HỢI

    Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Yến Nhi (XemTuong.net)

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Lấy Nhau Thì Như Thế Nào ?
  • Xem Bói Tuổi Vợ Chồng Theo Bản Mệnh Ngày Tháng Năm Sinh
  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Canh Ngọ 1990 Hợp Hay Khắc ?
  • Chồng Tuổi Tân Dậu 1981 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Cưới Nhau Sẽ Ra Sao ?
  • Chồng Tuổi Quý Hợi 1983 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Hợp Hay Khắc ?
  • Xem Tuổi Vợ Chồng Có Hợp Nhau? Xem Tuoi Vo Chong Co Hop Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Chồng Ất Sửu (1985) Vợ Tân Mùi (1991) Hợp Hay Khắc?
  • Chồng Sinh Năm 1985 Lấy Vợ Sinh Năm 1991 Thì Sẽ Thế Nào ?
  • Tuổi Ất Sửu 1985 Xây Nhà Năm 2021 “tốt Hay Xấu” Và Cách Hóa Giải
  • Tuổi Ất Sửu Làm Nhà Năm Nào?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2021 Tuổi Ất Sửu 1985
  • Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

    Thiên can

    là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung :

    Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp :

    Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp :

    Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại :

    Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này :

    Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Ngũ hành tương sinh.(tốt)

    1.Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

    Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

    Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác.

    Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    Xét về tuổi:

    Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    Xét về Mệnh:

    Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    Xét về cung:

    Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

    Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay).

    Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    *Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

    Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

    Dần Thân bị nhì Bần Tiện

    Mão Dậu được nhất Phú Quý

    Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

    Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    *Nếu bài viết này hữu ích với bạn, hãy “tiếp lửa” cho Tâm Học bằng cách bấm Like, Google +1, Tweet hoặc Chia Sẻ, Gửi….cho bạn bè , người thân. Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Lựa Chọn Vợ Chồng Theo “thập Thiên Can” Và “thập Nhị Địa Chi” (Phần I)
  • Chọn Xem Ngày Tốt Để Mua Xe Tháng 9 Năm 2021
  • Ngày Tốt Mua Xe Ô Tô Xe Máy Tháng 9 Năm 2021
  • Ngày Đẹp Mua Xe Máy, Ô Tô Hợp Tuổi Với Người Sở Hữu
  • Mua Xe Ô Tô Có Cần Xem Tuổi Không? ⋆ 4 Thì: Web Blog Thị Trường Giá Cả Xe Cộ (Xe Máy, Xe Oto…)
  • Xem Tuoi Bo Me De Sinh Con Dua Theo Tuong Sinh Tuong Khac Cua Ngu Hanh –

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Nhà Bếp Có Cần Xem Tuổi Không
  • Sinh Năm 1983 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Tuổi Bính Dần 1986 Xây Nhà – Làm Nhà Năm Nào Tốt
  • Sinh Năm 1982 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Sinh Năm 1994 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Xem tuổi bố mẹ để sinh con dựa theo tương sinh tương khắc của Ngũ Hành –

    Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:   • Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim • Kim khắc Mộc –

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

    Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

    nguhanhsinhkhac

     

    • Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim

    • Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim

    Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại.

    Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.

    Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.

    Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can

    Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:

    Can Giáp: Hành Mộc (Dương).

    Can Ất: Hành Mộc (Âm).

    Can Bính: Hành Hỏa (Dương).

    Can Đinh: Hành Hỏa (Âm).

    Can Mậu: Hành Thổ (Dương).

    Can Kỷ: Hành Thổ (Âm).

    Can Canh: Hành Kim (Dương).

    Can Tân: Hành Kim (Âm).

    Can Nhâm: Hành Thủy (Dương).

    Can Quý: Hành Thủy (Âm).

    Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:

    4 cặp tương xung (xấu):

    • Giáp xung Canh

    • Ất xung Tân

    • Bính xung Nhâm

    • Đinh xung Quý

    5 cặp tương hóa (tốt):

    • Giáp – Kỷ hoá Thổ

    • Át – Canh hoá Kim

    • Bính – Tân hoá Thuỷ

    • Đinh – Nhâm hoá Mộc

    • Mậu – Quý hoá Hoả

    Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt.

    Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.

    Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi

    Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.

    Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:

    • Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)

    • Lục xung (6 cặp tương xung)

    • Tương hại (6 cặp tương hại)

    • Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)

    • Tam hợp (các nhóm hợp nhau)

    Tương hình:

    • Tý chống Mão;

    • Dần, Tỵ, Thân chống nhau;

    • Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.

    • Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.

    • Dậu và Hợi không chống gì cả.

    Lục xung:

    • Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)

    • Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)

    • Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)

    • Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)

    • Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)

    Tương hại:

    • Tý hại Mùi

    • Sửu hại Ngọ

    • Dần hại Tỵ

    • Mão hại Thìn

    • Thân hại Hợi

    • Dậu hại Tuất.

    Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là

    Tứ Hành Xung:

    • Tí – Ngọ – Mão – Dậu

    • Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

    Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

    Lục hợp:

    • Tý-Sửu hợp Thổ

    • Dần-Hợi hợp Mộc

    • Mão-Tuất hợp Hoả

    • Thìn-Dậu hợp Kim

    • Thân-Tỵ hợp Thuỷ

    • Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.

    Tam hợp:

    • Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục

    • Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục

    • Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục

    • Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.

    Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.

    Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất.

    Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi.

    Do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.

     

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Yến Nhi (XemTuong.net)

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Con Năm 2023 Tháng Nào Tốt Nhất Hợp Tuổi Bố Mẹ, Mệnh Gì
  • Chồng Kỷ Sửu 2009 Vợ Kỷ Sửu 2009 Sinh Con Năm Nào Hợp
  • Cách Tính Sinh Con Trai “Theo Ý Muốn” Chính Xác Nhất!
  • Bí Quyết Cách Sinh Con Trai Theo Khoa Học
  • 40 Nên Lường Trước Những Khó Khăn Gì
  • Boi Bai Hom Nay, Boi Bai Hang Ngay, Xem Boi Bai

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Hướng Dẫn Bộ Bài Work Your Light Oracle
  • 12 Con Giáp Xyz: Xem Bói Bài Ý Nghĩa Về Vận Số Của 52 Lá Bài Tây
  • Học Bói Bài Tarot Căn Bản
  • Tử Vi Ngày 12/10: Bói Tình Yêu Qua Lá Bài Tarot
  • Ngủ Mơ Thấy Trời Mưa Là Điềm Hên Hay Xui ? Đánh Số Đề Con Gì ?
  • Chiêm Gia Tinh – Huỳnh Liên Tử

    Bói bài xem về Mỗi ngày, hàng tuần, 12 tháng, một năm, tình duyên, gia đạo, tiền tài, công danh, địa vị, học hành, thi cử, tai nạn, 4 mùa, ngày kỵ, ngày tốt,

    Bói bài, xem boi bai quẻ bài Cửu Huyền Thất Tổ – Quẻ này có ba lá bài từ Lá số 7 đến Lá Át, Bói bài hôm nay, bói bài ngày mai, tuần này, tháng này, 12 cung hoàng đạo. Hãy nhấn vào các lá bài để lấy quẻ xem bói bài luận vận mệnh, công danh, sự nghiệp, tài lộc, gia đạo của bạn.

    Lưu ý nguyên tắc Nam Tả Nữ Hữu (nam nhấn bằng tay trái, nữ bằng tay phải)

    Bói bài tây, bói bài Cửu Huyền Thất Tổ là thuật tiên đoán hậu vận bằng cách sử dụng bộ bài tây. Quẻ này có ba lá bài từ Lá số 7 đến Lá Át, mỗi một quân bài có ý nghĩa riêng, tổng hợp ý nghĩa của 3 quân bài ta được một quẻ, dùng để giải đoán các biến cố tương lai! Bói bài tây, bói bài Cửu Huyền Thất Tổ là thuật tiên đoán hậu vận bằng cách sử dụng bộ bài tây. Quẻ này có ba lá bài từ Lá số 7 đến Lá Át, mỗi một quân bài có ý nghĩa riêng, tổng hợp ý nghĩa của 3 quân bài ta được một quẻ, dùng để giải đoán các biến cố tương lai! Bói bài tây, bói bài Cửu Huyền Thất Tổ là thuật tiên đoán hậu vận bằng cách sử dụng bộ bài tây. Quẻ này có ba lá bài từ Lá số 7 đến Lá Át, mỗi một quân bài có ý nghĩa riêng, tổng hợp ý nghĩa của 3 quân bài ta được một quẻ, dùng để giải đoán các biến cố tương lai!

    Bói bài Tây, bài Tarot.

    Bói hàng ngày

    Bòi bài hôm nay, bói bài ngày mai, bói bài tương lai

    Bói tình yêu, hôn nhân, cuộc sống, sức khỏe, tiền bạc, công việc, dự đoán.

    Bói bài Tarot hàng ngày

    Bói bài tuần (thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5, thứ 6, thứ 7, chủ nhật – bói tất cả các ngày trong tuần)

    Bói bài tuần này

    Bói bài theo tháng, bòi bài hàng tháng,

    Bòi bài tháng này

    Đặc biệt có chức năng bói GỠ RỐI.

    Bạn gặp vấn đề gì về sức khỏe, tình yêu, tiền bạc, công việc, đối tác, … bạn hãy sử dụng chức năng này, nó sẽ giúp ích cho bạn ít nhiều.

    Tổng quan

    Gỡ rồi tình yêu, cuộc sống, công việc, học hành, thi cử.

    12 cung hoang dao

    Bach Duong, Kim Nguu, Song Tu, Cu Giai, Su Tử, xử nữ, Thiên Bình, Bọ cạp, Nhân mã, ma kết, bảo bình, song ngư

    Rất mong được sự góp ý đóng góp của các bạn để chúng tôi sẽ cập nhật thêm các tính năng hữu ích, giải trí và tâm linh giúp các bạn.

    Trân trọng.

    Chiem Gia Tinh – Huynh Lien Tu

    Reading cards about Everyday, weekly, 12 months, a year, love, family, money, fame, status, education, exams, accidents, 4 seasons, cavalry days, good days,

    The King of Cards, Nine-Tailed King of Fortune is a post-logistics pdiction using the deck of cards. This hexagram has three cards from Card 7 to Ace, each of which has a specific meaning, summing up the meaning of the 3 cards we get one hexagram, used to interpt future events! The King of Cards, Nine-Tailed King of Fortune is a post-logistics pdiction using the deck of cards. This hexagram has three cards from Card 7 to Ace, each of which has a specific meaning, summing up the meaning of the 3 cards we get one hexagram, used to interpt future events! The King of Cards, Nine-Tailed King of Fortune is a post-logistics pdiction using the deck of cards. This hexagram has three cards from Card 7 to Ace, each of which has a specific meaning, summing up the meaning of the 3 cards we get one hexagram, used to interpt future events!

    Tarot cards, cards Tarot.

    Daily fortune telling

    Cards for today, cards for tomorrow, cards for the future

    Fortune telling, love, marriage, life, health, money, work, pdictions.

    Tarot tarot everyday

    Fortune telling of the week (Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday – pination every day of the week)

    Fortune telling this week

    Fortune telling by month, monthly quiz,

    Excerpt this month

    Special function pination WOOD.

    What problems do you have about health, love, money, work, partners, … you use this function, it will help you more or less.

    overview

    Remove love, life, work, study, exams.

    12 zodiac knives

    Bach Duong, Kim Nguu, Song Tu, Cu Giai, Su Tu, Virgo, Thien Binh, Scorpions, Sagittarius, Capricorn, Aquarius, Pisces

    We look forward to your input so we will update you with useful, entertaining, and spiritual features.

    Download APK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Sao Thiên Mã
  • Ứng Dụng Kinh Dịch Dự Đoán Hôn Nhân
  • Chinh Phục: Đại Hải Tặc Thời Đại
  • Thủ Trường Phu Nhân Giá Chức Nghiệp
  • Sự Thật Về Cây Lựu Trong Phong Thủy Có Thực Sự Mang May Mắn, Tài Lộc
  • Ngay Lanh Va Thang Tot

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Tốt Đầu Năm Tết Tân Sửu 2021 Xuất Hành Khai Trương Thuận Lợi – Phú Mỹ Express
  • Chọn Ngày Tốt, Giờ Lành Xuất Hành Dịp Tết Ất Mùi, Chon Ngay Tot Gio Lanh Xuat Hanh Dip Tet At Mui. Vui Lòng Gọi 0904 259 736
  • Xem Ngày Tốt Khai Trương Để Chuẩn Bị Cho Ngày Mở Hàng Được Thuận Lợi
  • Tư Vấn Ngày Bốc Mộ Tốt Năm 2021
  • Bí Quyết Thăng Tiến Nhanh Cho Tuổi Hợi
  • HỎI : Tôi là một Phật tử, có tìm hiểu kinh sách Phật giáo và biết rằng đạo Phật không có quan niệm coi ngày tốt xấu. Nên trước khi muốn làm gì thì chỉ cần thành tâm tụng kinh, lễ sám, làm phước và cầu nguyện cho công việc được thành tựu mà không cần coi ngày. Dù biết vậy nhưng chuẩn bị cho lễ kết hôn, trước chuyện hôn nhân đại sự tôi có đến chùa nhờ thầy coi giúp ngày lành tháng tốt để làm đám cưới. Thầy coi xong cho biết rằng tôi và người yêu không thể cưới nhau trong 2 năm nữa vì hai năm đó tôi và người yêu không được tuổi. Hiện lòng tôi rất hoang mang, lo lắng và không biết giải quyết làm sao ? Xin quý vị cho biết về ngày tốt, xấu có thực không ? Nếu không tại sao trong chùa các thầy lại coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Tôi cũng tin sâu vào nhân quả và hiểu rõ “đức năng thắng số” nhưng lòng hơi lo sợ vì nếu không nghe lời thầy thì sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở lại đổ thừa là do cưới không đúng ngày tháng tốt. Sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở do cưới không đúng ngày tháng tốt.

    ĐÁP : Đúng như bạn đã nhận thức, Phật giáo không có quan niệm về ngày tốt, ngày xấu mà ngày nào cũng có thể trở thành tốt hoặc xấu tùy theo suy nghĩ, lời nói và hành động thiện hay ác của chúng ta. Do vậy, trước lúc khởi sự làm bất cứ công việc gì, người Phật tử có Chánh kiến đều không quan trọng vấn đề coi ngày mà cần vận dụng Chánh tư duy suy xét kỹ lưỡng để thấy việc mình sắp làm là đúng, lợi mình và lợi người đồng thời lấy phước đức của bản thân đã gieo trồng làm nền tảng để cầu cho tâm nguyện được viên thành. Tùy theo tuệ giác và phước đức của mỗi người mà công việc sẽ thành tựu nhiều hay ít chứ không phải do nơi coi ngày. Ngày lành tháng tốt nếu có chăng thì cũng chỉ là một trong những nhân duyên để góp phần tạo nên kết quả chứ không phải là yếu tố chính yếu, quyết định sự thành bại.

    Tập tục coi ngày lành tháng tốt để khởi sự cho mọi công việc, nhất là những việc trọng đại của đời người, ảnh hưởng sâu đậm văn hóa Trung Hoa và rất phổ biến trong các nước Á Đông. Người Việt chúng ta chịu ảnh hưởng sâu sắc nét văn hóa này nên đa phần đều có coi ngày trước khi khởi sự làm việc. Rất nhiều người sau khi chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho công việc họ cũng đi coi ngày nhưng xem đó chỉ là yếu tố trợ duyên, giúp cho họ an tâm và thỏa mãn niềm tin của các đối tác đang chung sức làm việc. Vậy nên, bạn là một Phật tử, dù có chút hiểu biết giáo lý nhưng để chuẩn bị kết hôn bạn đã đến chùa coi ngày lành tháng tốt là chuyện rất bình thường, khá nhiều người cũng hành xử như bạn.

    Đối với vấn đề vì sao đạo Phật không có quan niệm về ngày tốt ngày xấu và ngay cả trong kinh Di Giáo, trước khi nhập Niết bàn, Đức Phật đã huấn thị hàng đệ tử không xem thiên văn, địa lý, số mạng, ngày giờ tốt xấu… mà hiện nay một số chùa vẫn coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Như đã nói, ngày tốt hay xấu tùy thuộc vào chúng ta. Bản thân chúng ta tự làm nên cho mình một ngày tốt đẹp chứ không phải nhờ ngày tốt mà tạo nên nhân cách tốt hay giúp cho công việc trôi chảy, thuận lợi. Tuy nhiên, một số người Phật tử vì chưa có đầy đủ chánh kiến để vững tin vào bản thân mình nên đến chùa nhờ tìm giúp cho một ngày tốt để an tâm làm việc. Nhà chùa cũng bất đắc dĩ, phương tiện mà coi cho nhưng việc chọn ngày tốt chỉ nhằm trợ duyên, hoàn toàn không mang tính quyết định.

    Còn nếu Phật tử nào đã tin sâu nhân quả, hiểu rõ “đức năng thắng số” thì ngày giờ là tùy duyên, ngày nào hội đủ duyên lành là ngày tốt, bản thân mình luôn sống tốt và tạo nhiều phước đức thì ngày nào cũng tốt cả. Đối với chuyện hôn nhân, muốn xây dựng hạnh phúc bền lâu đòi hỏi hai người phải kiện toàn nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là phải thực sự hiểu và thương yêu nhau. Ngày giờ cưới hỏi dù tốt đến mấy cũng không phải là yếu tố quyết định cuộc hôn nhân hạnh phúc. Theo quan điểm Phật giáo, để xây dựng một cuộc hôn nhân hạnh phúc lâu dài, các thành viên trong gia đình phải có đạo đức (giữ 5 giới), biết tu học để chuyển hóa những tập khí xấu ác, biết nhường nhịn, tha thứ và yêu thương… Hạnh phúc hôn nhân là một thực thể sống động nên cần được vun bồi, tưới tẩm, chăm sóc và nuôi dưỡng hàng ngày.

    Một khi đã hiểu rõ điều gì là chính yếu và điều gì là phụ thuộc rồi thì bạn không có gì phải băn khoăn và lo lắng nhiều. Nếu không tìm ra năm tốt thì vẫn có thể tìm được ngày tháng tốt. Mặt khác, ngày tốt đích thực do mình tạo nên vì thế không nên quá lệ thuộc vào ngày giờ tốt bên ngoài, đó là chưa kể đến chuyện nhiều khi vì chờ đợi ngày tốt mà lỡ việc thì chưa hẳn ngày “tốt” ấy đã thực sự là tốt. Hiện bạn đã có niềm tin nhân quả và biết được “đức năng thắng số” và đã sẵn sàng cho đời sống hôn nhân thì ngày cưới là tùy duyên. Cốt tủy là bạn và người bạn đời của bạn cần xây dựng một lối sống đạo hạnh, tích phước bồi đức thì mọi chuyện sẽ hanh thông, vạn sự sẽ cát tường như ý./.

    Di Lặc và Thần Tài

    Hỏi : Trong mùa xuân này, tôi đến một số nơi và thấy nhiều mẫu tượng Phật Di Lặc khác nhau. Tượng Di Lặc đứng hoặc ngồi bụng no tròn, nét mặt sáng ngời, vui vẻ. Có nơi Tượng Ngài cũng như thế nhưng thêm chi tiết đứng trên một cái bao lớn, lưng đeo “bầu rượu”, giữa bụng có chữ Phước.

    Nơi khác tượng Di Lặc lại có thêm hai tay nâng thỏi vàng lên cao, hoặc tay cầm xâu tiền đồng, hoặc vai gánh trái đào, nón đeo sau lưng, đứng trên bao lớn v.v… Tôi hỏi thì hầu hết mọi người nói đó là tượng Phật Di Lặc. Tuy nhiên, khi hỏi những người bán đồ thờ cúng thì được cho biết đó là tượng ông thần Tài. Hiện tôi rất băn khoăn để phân biệt đâu là tượng Thần Tài và đâu là tượng Phật Di Lặc, mong quý Thầy hoan hỷ chỉ giáo cho.

    Đáp : Theo nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Huỳnh Ngọc Trảng thì tục thờ thần Tài có từ lâu đời và phổ biến trong các cộng đồng người Hoa. Trước hết, Thổ Địa là một trong những vị thần Tài. Do nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong lịch sử nên đất đai cùng các loại nông phẩm từ đất sinh ra là thứ của cải, tài sản chủ yếu nên thần Đất cũng là thần Tài. Mặt khác, thần Đất có công năng là thần Tài do thuyết ngũ hành tương sinh : Thổ sinh kim.

    Ngoài thần Đất được thờ tự để cầu tài, người Hoa còn thờ nhiều thần Tài khác. Phổ biến và tôn quý nhất là Tài Bạch tinh quân. Đây là vị thần thường thờ tự tôn kính ở các đền miếu, đặc biệt phổ biến là các cơ sở thờ tự thuộc nhóm phương tộc Triều Châu. Tài Bạch tinh quân gồm 5 vị thần, chủ bộ Tài lộc thiên giới, do Triệu Nguyên soái hay Triệu Công Minh đứng đầu.

    Trên trời có Tài Bạch tinh quân, dưới đất cũng có thần Tài âm phủ. Hình tướng vị thần Tài này giống một phán quan, đen thui, trên đầu đội mũ ống cao, có dòng chữ “Nhất kiến phát tài”. Ngoài ra còn có thần Tài Phạm Lãi (trung thần của Việt Vương Câu Tiễn), thần Tài Lưu Hải (Tể tướng triều Lương), thần Tài Hòa Hợp nhị tiên, thần Tài Quan Công v..v…

    Người Việt là cư dân “dĩ nông vi bản” nên bảo thủ tập tục thờ thần Đất và tín lý phồn thực. Đến cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX, thần Đất và thần Tài ở xứ ta vẫn chưa khu biệt rõ. Trong Đại Nam quốc âm tự vị (Sài Gòn, 1895), tác giả Huỳnh Tịnh Của cắt nghĩa Thổ thần và Tài thần đều là “thần Đất, thần giữ tiền bạc” và đến tận bây giờ, thần Tài và Thổ Địa vẫn cứ được thờ chung như một cặp đôi bất khả phân ly ở khắp nơi, từ văn phòng công ty, tiệm quán, tư gia… Và điều đáng chú ý là, hình tượng vị thần Tài của người Việt, xét về mặt đồ tượng học, là một biến thể của Thổ Địa Phước đức chính thần của người Hoa.

    Qua những cứ liệu trên, chúng ta thấy rõ rằng, dù có nhiều vị thần Tài khác nhau được tôn thờ trong dân gian nhưng hình tượng của chư vị thần Tài ấy hoàn toàn khác với tôn tượng của Bồ tát Di Lặc (Bố Đại Hòa thượng) của Phật giáo với nét đặc trưng là hình dáng vị Tăng có chiếc bụng lớn, miệng cười hoan hỷ, tay cầm túi đãy lớn, thường có trẻ nhỏ đeo bám xung quanh…

    Như thế, tượng Ngài Di Lặc nâng thoi vàng hiện nay là một biến thể do dân gian sáng tạo ra, gán ghép cho Ngài chứ không theo quy chuẩn đồ tượng học Phật giáo. Và tất nhiên, không thể gọi Ngài Di Lặc là thần Tài được. Ngài là Bồ tát chứ không phải thánh thần, dù rằng Ngài được tin tưởng và sùng kính là vị Bồ tát luôn ban tặng niềm vui, hỷ xả, sức khỏe và phúc lộc.

    Theo quan niệm của thuật Phong thủy phương Đông, tượng Di Lặc, thoi vàng, bình vàng bạc,… được xếp vào Tài thần dùng để chiêu tài, bày biện tại gia trạch hoặc cửa hiệu để tăng thêm phúc lộc, hóa sát, thu tài. Vì thế, việc gán ghép vàng thỏi, tiền xâu lên tôn tượng Di Lặc là một sự gán ép, khập khiễng và vô hình trung “thế tục hóa” Ngài, dù điều ấy chỉ thể hiện lòng mong mỏi chân thành được phúc lộc, thịnh phát./.

    Tô Tử

    Cô độc mà không cô đơn

    Một thời, Tỳ kheo Vajjiputtaka trú ở Vesàli, tại một khu rừng.

    Lúc bấy giờ có một cuộc lễ tổ chức suốt đêm ở Vesàli.

    Tỳ kheo ấy được nghe tiếng nhạc khí, tiếng cồng v.v… đánh lên, tiếng ồn ào khởi lên, liền than thở, nói lên ngay lúc ấy bài kệ này : “Chúng ta sống một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; trong đêm tối hân hoan; như hiện tại đêm nay; ai sống đời bất hạnh; như chúng ta hiện sống”.

    Rồi một vị trời trú ở khu rừng ấy, có lòng thương xót vị Tỳ kheo kia, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến vị Tỳ kheo. Sau khi đến, vị Trời ấy nói lên bài kệ : “Ông sống chỉ một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; rất nhiều người thèm muốn; đời sống như ông vậy; như kẻ đọa địa ngục; thèm muốn sanh thiên giới.”

    Tỳ kheo ấy được vị Trời cảnh giác, tâm hết sức xúc động.

    (Đại Tạng Kinh VN, Tương Ưng Bộ I, chương 9 Tương Ưng Rừng, phần Vajjiputta, ấn bản năm 1993, tr 443)

    Lời bàn : Dù đã phát nguyện dấn thân, tự nguyện chấp nhận sống đời cô độc nhưng thỉnh thoảng bất chợt xuất hiện cảm giác cô đơn, trống trải âu cũng là chuyện thường tình. Đặc biệt, trong trường hợp hạnh phúc xuất thế chưa đạt được mà hạnh phúc đời thường lại chưa có thì cảm giác cô đơn lại dễ ùa về xâm chiếm tâm hồn chúng ta hơn, nhất là những khi xung quanh ta ngập tràn không khí lễ hội, ca nhạc ồn ào náo nhiệt.

    Một vị Tỳ kheo sống cô độc trong rừng, vì thiếu chánh niệm cho nên chợt chạnh lòng, cảm thấy cô đơn, xót xa cho thân phận bất hạnh. Đây là một biểu hiện quen thuộc của tâm hoang vu khi nó bị thiếu kiểm soát, thiếu ý thức về thực tại. Để khắc phục tình trạng này, hành giả nhanh chóng trở về thực tại bằng cách hướng tâm vào chánh niệm. Đề mục để duy trì chánh niệm có thể là niệm danh hiệu Phật, chú tâm vào hơi thở hoặc thiền quán về tâm thức đương tại… khi đã an trú tâm vào chánh niệm thì cảm giác cô đơn bị đẩy lùi và triệt tiêu.

    Theo tuệ giác Thế Tôn, người tu nhờ biết duy trì chánh niệm thường trực nên dù sống cô độc mà không hề cô đơn. Bí quyết sống hạnh phúc, hoan hỉ vui tươi, tâm sung mãn bi trí của người biết sống một mình là pháp lạc, hoa trái của chánh niệm. Một vị trời nhận thức sâu sắc về hạnh phúc nội tâm của một ẩn sĩ nên khẳng định “rất nhiều người thèm muốn, đời sống như ông vậy”. Nhất là trong cuộc sống hiện tại với vô vàn biến động, đầy dẫy trói buộc, hệ lụy và hư dối thì một cuộc sống thanh bình, tĩnh tại nhưng sung mãn hạnh phúc tự nội vẫn là mong muốn, khát vọng của nhiều người.

    Cô đơn, trống vắng và những tâm hồn đi hoang hội chứng làm điêu linh tâm thức của con người hiện đại. Họ thường chạy trốn và sợ hãi cô đơn, nhất là khi phải đối diện với chính mình. Vì vậy, phải nhận diện và thân thiện với tâm hoang vu của bản thân để thấy rằng cô đơn không khủng khiếp và đáng sợ như ta tưởng, vì cô đơn vốn không thực. Hãy thắp sáng chánh niệm để làm chủ và an trú tâm, nuôi dưỡng tâm bằng niềm hạnh phúc tự nội. Đây chính là bí quyết cư trần lạc đạo của những người tu Phật.

    Quảng Tánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng, Chọn Ngày Tốt Công Việc Thuận Buồm Xuôi Gió.
  • Điều Quan Trọng Trong Phong Thủy Khách Sạn, Nhà Nghỉ – Công Ty Thi Công Nội Thất
  • 7+ Lưu Ý Quan Trọng Khi Ứng Dụng Phong Thủy Trong Khách Sạn
  • Cách Chọn Hướng Giường Ngủ Tuổi Tân Dậu
  • Phong Thủy Phòng Ngủ Tuổi Tân Dậu Sung Túc Quanh Năm – Công Ty Cổ Phần Pnl
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50